Hotline

Tư vấn, đặt hàng 24/24

0978.952.882
Trang chủViễn chí vị thuốc an thần

Viễn chí vị thuốc an thần

28 / 02 / 2018 admin

600.000

Viễn chí vị đắng tính ôn, vào 2 kinh tâm và thận. Có tác dụng an thần, ích trí, tán uất hoá đờm, tiêu ung thũng, sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này.

  • Sản phẩm chính hãng
    Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
  • Giao hàng toàn quốc
    Miễn phí đối với đơn hàng trên 1 triệu
  • Thanh toán khi nhận hàng
    Giao hàng và thu tiền tận nơi
  • Đổi trả hàng miễn phí
    Miễn phí đổi trả trong vòng 7 ngày
Bạn còn băn khoăn? Gọi ngay 0978.952.882 để được các chuyên gia tư vấn!

Đặc điểm của viễn chí

Viễn chí còn gọi là tiểu thảo, nam viễn chí ( Viễn trí), tên khoa học Polygala spThuộc họ Viễn chí Potygaiaceae. Viễn chí là rễ khô phơi của cây viễn chí lá nhỏ.

Cây viễn chí – Tiểu thảo

Cây viễn chí là cây thuốc quý. Cây Viễn chí Polygala japonica Houtt. còn gọi là nam Viễn chí, hay Tiểu thảo. Cây thảo, cao 10-20cm. Cành có ngay từ gốc. Cành nhỏ hình sợi mọc lan ra, trên có lông mịn. Lá mọc so le, nhiều dạng: lá phía dưới hình bầu dục, rộng 4-5mm; lá phía trên hình dải, đầu nhọn, dài 20mm, rộng 3-5mm, mép lá cuốn xuống mặt dưới. Hoa mọc thành chùm gầy, ngắn. Hoa xanh nhạt ở dưới, trắng ở giữa, tím ở đỉnh. Quả nang, nhẵn, hình bầu dục. Cây này mọc hoang ở Bắc Thái, Thanh Hóa, Nam Hà.

Cây Viễn chí Polygala sibirica L. Cây thảo, sống lâu năm. Đường kính thân 1-6mm. Lá phía dưới nhỏ hơn, hình mác, ở cả hai mặt đều có lông nhỏ, mịn. Hoa mọc thành chùm, dài 3-7cm. Cánh hoa màu lam tím.

Cây này mọc nhiều ở miền Trung (Nghệ Tĩnh). Vị Viễn chí ta còn nhập nội. Nó là rễ phơi khô của cây Viễn chí Polygala sibirica L., hoặc của cây Viễn chí Polygala tenuifolia Willd.

Ở Việt Nam có nhiều loài Viễn chí như Polygala japonica Houtt., Polygala sibirica L… nhưng chúng chưa được khai thác.

Rễ cây viễn chí phơi khô

Vào mùa xuân, thu đào lên, bỏ thân tàn, rễ con và đất, phơi cho vỏ hơi nhăn, rút bỏ lõi gỗ, phơi khô là được. Phần dùng làm thuốc là rễ khô (Radix Polygalae). Thứ ống to, thịt dầy, bỏ hết lõi gỗ là thứ tốt.

Thành phần hóa học của viễn chí

+ Tenuigenin A, B Chou T Q và cộng sự, Am Pharm Assoc Sci Ed 1947, 36: 241).

+ Tenuifolin (Pelletier S W và cộng sự, Tetrahydron 1971, 27 (19): 4417).

+ Onjisaponin A, B, C, D, E, F, G (Sakuma S và cộng sự, Pharm Bull 1981, 29 (9): 2431).

+ Tenuifoliside A, B, C, D và a-D- (3-O-Sinapoyl) – Fructofuranosyl-a-D- (6-O- Sinapoyl) –Glucopyranoside (Ikeya Y và cộng sự, Chem Pharm Bull, 1991, 39 (10): 2600).

+ Tenuifoliose A, B, C, D, E, F (Miyase Y và cộng sự Chem Pharm Bull 1991, 39 (11): 3082).

Tác dụng dược lý của viễn chí

Theo các kết quả nghiên cứu của y học cổ truyền và y học hiện đại thì viễn chí có các tác dụng dược lý như sau:

Theo Y học cổ truyền

Viễn Chí có tác dụng: ninh tâm an thần, khử đàm khai khiếu, tiêu ung thũng. Chủ trị chứng hồi hộp mất ngủ, tâm thận bất giao, đàm trở tâm khiếu, động kinh, hàn đàm khái thấu, ung nhọt sưng, vú sưng đau.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Danh y biệt lục: ” định tâm khí, trị hồi hộp, ích tinh, trị nấc cụt, nóng trong da, mặt mắt vàng”.
  • Sách Bản kinh: ” thuốc trị ho, bồi bổ cơ thể trừ bệnh tật, làm cho trí tuệ minh mẫn, tai mắt sáng tỏ, không quên, tăng trí lực”.
  • Sách Bản thảo tùng tân: ” trị các chứng k ( nhọt lóet), đắp uống đều có kết quả, có tác dụng hóa đàm”.
  • Sách Dược tính bản thảo: ” trị chứng hay quên, làm yên tinh thần, con người được tỉnh táo (trị kiện vong, an hồn phách, lệnh nhân bất mê)”.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại viễn chí

  • Chất senegin có tác dụng tán huyết, phần vỏ mạnh hơn phần gỗ. Viễn chí có tác dụng hạ áp.
  • Toàn bộ Viễn chí gây ngủ và chống co giật.
  • Cồn chiết xuất Viễn chí có tác dụng in vitro ức chế vi khuẩn Gram dương, trực khuẩn lî, thương hàn và trực khuẩn lao ở người.
  • Thuốc có tác dụng hóa đàm rõ, thành phần hóa đàm chủ yếu là ở vỏ rễ. Cơ chế hóa đàm của thuốc có thể do thuốc kích thích lên niêm mạc bao tử gây phản xạ tăng tiết ở phế quản.
  • Trên súc vật thực nghiệm, thuốc cho uống hoặc chích tĩnh mạch đều có tác dụng kích thích tử cung có thai hay không đều như nhau.
  • Saponin Viễn chí kích thích dạ dày gây buồn nôn, vì thế không nên dùng đối với những bệnh nhân viêm lóet dạ dày.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc viễn chí

Viễn chí được sử dụng nhiều trong ứng dụng lâm sàng

  • Trị tâm thống lâu ngày

Viễn chí (bỏ lõi), Xương bồ (thái nhỏ) đều 40g. tán bột. Mỗi lần dùng 12g, nước 1 chén, sắc còn 7 phần, bỏ bã, uống ấm (Viễn Chí Thang – Thánh Tế Tổng Lục).

  • Trị ung thư, phát bối, nhọt độc

Viễn chí (bỏ lõi), gĩa nát. Rượu I chén, sắc chung, lấy bã đắp vết thương (Viễn Chí Tửu – Tam Nhân phương).

  • Trị họng sưng đau

Viễn chí nhục, tán nhuyễn, thổi vào, đờm sẽ tiết ra nhiều (Nhân Trai Trực Chỉ phương).

  • Trị não phong, đầu đau không chịu được

Viễn chí (bỏ lõi). Tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 2g. lấy nước lạnh ngậm trong miệng rồi thổi thuốc vào mũi (Viễn Chí tán – Thánh Tế Tổng Lục).

  • Trị khí uất hoặc cổ trướng

Viễn chí nhục 160g (sao với trấu). Mỗi lần dùng 20g, thêm Gừng 3 lát, sắc uống (Bản Thảo Hối Ngôn).

  • Trị tiểu đục, nước tiểu đỏ

Viễn chí ½ cân (ngâm nước Cam thảo, bỏ lõi), Phục thần (bỏ gõ), Ích trí nhân đều 80g. tán bột. Lấy rượu chưng với miến làm hồ, trộn thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với nước Táo sắc (Viễn Chí hoàn – Chu Thị Tập Nghiệm Y Phương).

  • Trị vú sưng (suy nhũ)

Viễn chí chưng với rượu, uống, bã đắp vào vết thương (Thần Trân phương).

  • Trị thần kinh suy nhược, hay quên, hồi hộp, mơ nhiều, mất ngủ

Viễn chí (tán). Mỗi lần uống 8g với nước cơm, ngày 2 lần (Thiểm Tây Trung Thảo Dược).

  • Trị tuyến vú viêm, tuyến vú u xơ

Tác giả Hoàng Sĩ Tiêu dùng Viễn chí 12g, thêm 1 5ml rượu 600 ngâm 1 lúc, cho nước 1 chén, đun sôi 15-20 phút, lọc cho uống. Trị 62 ca tuyến vú viêm cấp, có kết qủa (Thông Tin Tân Y Dược Quảng Châu 1973, 65) và Tuyến Vú U Xơ 20 ca đều khỏi (Trần Phú, Trung Y Dược Học Học Báo 1977, 1: 48).

  • Trị âm đạo viêm do trùng roi

Viễn chí tán bột, thêmGlycerine làm thành thuốc đạn (Đặt vào âm đạo), mỗi viên có hàm lượng thuốc sống là 0,75g. Trước khiđặt thuốc, dùng bài thuốc nước rửa phụ khoa: (Ngải diệp, Xà sàng tử, Khổ sâm, Chỉ xác,đều 15g, Bạch chỉ 9g), sắc lấy nước để xông và rửa âm hộ.Đặt thuốc vào âm đạo mỗitối 1 lần. Trị 225ca, sau 3 – 12 lần, hết triệu chứng và kiểm tra trùng roi âm tính có 193 ca khỏi, tỉ lệ 85,8% (Cao Tuệ Phương, Trung Y Tạp Chí 1983, 4: 40).

  • Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều

Viễn chí, Phục linh đều 10g, Xương bồ 3g, sắc nước uống (Định Chí Hoàn – (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  • Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều

Đảng sâm, Viễn chí, Mạch môn, Phục linh đều 10g, Cam thảo 3g, Đương quy, Bạch thược, Sinh khương, Đại táo đều 10g, Quế tâm 3g, sắc, thêm bộtQuế tâm vào, hòa uống (Viễn Chí Hoàn – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  • Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều

Quy bản, Long cốt, Viễn chí,đều 10g, Xương bồ 3g, sắc uống (Chẩm Trung Đơn- Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  • Trị phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều

Viễn chí, Trần bì, Cam thảo đều 3g, sắc uống(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  • Trị phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều

Viễn chí 8g, Cam thảo, Cát cánh đều 6g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

  • Trị tuyến vú sưng đau

Viễn chí, tán bột, hòa rượu uống hoặc chưng cách thủy uống,dùng một ít hòa với rượu đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Những lưu ý khi dùng viễn chí

+ Dùng đơn phương (độc vi) Viễn chí trị tất cả các chứng ung thư phát bối do thất tình uất ức, dùng Viễn chí sắc uống, bã đắp ngoài đều khỏi cả(Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Viễn chí chạy vào Thận, chủ trị của nó tuy nhiều nhưng tóm lại không ngoài công dụng bổ Thận. Viễn chí không phải là thuốc riêng của Tâm mà làm cho mạch chỉ bổ tinh, trị hay quên vì tinh và chí đều tàng ở Thận. Tinh hư thì chí suy, không đạt lên Tâm dược cho nên hay quên. Sách Linh Khu ghi: Thận tàng tinh, tinh hợp chí, Thận thịnh mà không ngăn được thì tổn thương, hay quên. Gười có chứng hay quên là vì khí ở trên không đủ, khí ởdưới có thừa, trường vị thực mà Tâm hư thì vinh vệ sẽ lưu trệ xuống dưới lâu mà không có lúc nào đi lên, cho nên hay quên. Hơn nữa, trong mùi vị của Viễn chí có vị cay cho nên hạ được khí mà chạy đến kinh quyết âm. Sách Nội kinh ghi: Dùng vị cay để bổ là ý nghĩa thủy với mộc cùng một nguồn gốc mà muôn đời chưa ai nói ra được(Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Sở dĩ Viễn chí trị được chứng mất ngủ vì Thận tàng chí, Tâm thận không giao thì chí không định mà thần không yên. Viễn chí thông được Thận khí lên đến Tâm, khiến cho thủy ở trong Thận lên giao tiếp với Tâm, tạo thành Thủy Hỏa Ký tế. Còn trị ho và mụn nhọt là do công dụng lợi khiếu, long đờm. Trước kia Viễn chí đa số được dùng làm thuốc an thần, gần đây phần lớn dùng trị ho nghịch lên. Dùng vị đắng để tiết, lấy ôn để thông, có thể trị chứng ho nghịch thuộc hàn ẩm (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Viễn chí sống có tác dụng khử đàm, khai khiếu mạnh. Viễn chí mà chích thì độc tính giảm, vị khí kém cũng dùng được. Viễn chí tẩm mật, sao, thìtính nhuận, tác dụng an thần tốt. Viễn chí tính ôn, táo, uống trong kích thích mạnh vì vậy, đàm nhiệt thực hỏa, bao tử tá tràng loét cần thận trọng. Nếu không dùng với Chích Cam thảo sắc uống dễ gây nôn, buồn nôn(Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Liều dùng và kiêng kỵ

  • Liều: 3 – 10g, dùng ngoài da vừa đủ.
  • Chú ý: Viễn chí sống khử đàm khai khiếu mạnh. Chích Viễn chí độc tính giảm, vị khí kém dùng được. Thuốc tẩm mật sao tính nhuận, tác dụng an thần tốt. Thuốc tính ôn táo, uống trong kích thích mạnh, trường hợp đàm nhiệt thực hỏa, lóet dạ dày tá tràng cần thận trọng. Nếu không dùng với Chích Cam thảo sắc uống dễ gây nôn, buồn nôn.
  • Sợ Tề tào (Dược Tính Luận).
  • Kinh Tâm có thực hỏa, phải dùng chung với Hoàng liên (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Viễn chí sợ Trân châu, Lê lô, Tề tào (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Có thực hỏa, kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Một số bài thuốc nam có vị viễn chí

  1. Viễn chí đựợc dùng trong lấy y làm thuốc điều trị ho nhiều đờm:

Liều dùng rễ viễn chí; Ngày uống 2-5g dưới dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-5ml, hoặc có thể dùng cao lỏng. Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 0,5-2ml.

  1. Theo kinh nghiệm của đông y, viễn chí phối hợp với các vị thuốc khác dùng điều trị bệnh thần kinh suy nhược, hay quên, sợ hãi. Ngày uống 3-6g dưới dạng thuốc sắc.
  2. Dùng điều trị hồi hộp, hay quên, hay sợ hãi, ho nhiểu đờm, ung thư sưng thũng.

Những người thực hoả không dùng được. Cách dùng: Viễn chí 4g, cam thảo 6g, nước 600ml. sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.

  1. Ngâm rượu bổ dương có vị viễn chí:
  • Bạch tật lê: ………… 1kg
  • Dâm dương hoắc: 0.5kg
  • Kỷ tử: ………………. 0.3kg
  • Viễn chí: …………… 0.3kg
  • Rượu gạo : ………… 10 lít
  • Các vị trên ngâm với 10 lít rượu trong thời gian 1 tháng là có thể dùng được. Ngày dùng 2-3 ly nhỏ.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Thảo dược Tâm Phúc

Địa chỉ: Lô 11 cụm chung cư Cầu Bươu, Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội

              Số 62A Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội.

Điện Thoại: 097.895.2882 – 0971.365.428

Wesite: https://thaoduoctamphuc.com

Viễn chí vị thuốc an thần
Rate this post
[fbcomments]

Bài viết liên quan